Tân Trụ

Học thuật
Thân thiện
Tân Trụ

Tân Trụ là một huyện có địa hình đồng bằng phù sa.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một huyện: "Tân Trụ" tên gọi của một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Long An, Việt Nam.
    • Tên một thị trấn: "Tân Trụ" cũng tên của thị trấn huyện lị, trung tâm hành chính của huyện Tân Trụ.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Huyện Tân Trụ diện tích tự nhiên khoảng 105,8 km².
    • Thị trấn Tân Trụ nơi đặt trụ sở các cơ quan hành chính của huyện.
    • Nhiều dự án phát triển nông thôn mới đang được triển khai tại Tân Trụ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thuộc huyện Tân Trụ": dùng để chỉ địa danh, cơ sở nằm trong địa phận hành chính của huyện này.

    • Mỹ Bình một trong mười thuộc huyện Tân Trụ.
  • "về Tân Trụ": chỉ hành động di chuyển hoặc liên hệ đến địa phương này.

    • Ông ấy vừa chuyển công tác về Tân Trụ.
Biến thể từ gần giống
  • Huyện Tân Trụ: Cụm từ đầy đủ, chính thức để chỉ đơn vị hành chính.
  • Thị trấn Tân Trụ: Cụm từ chỉ đơn vị hành chính cấp thị trấn, huyện lị.
Thông tin địa & hành chính liên quan
  • Vị trí: Thuộc tỉnh Long An.
  • Diện tích: 105,8 km².
  • Dân số: (Số liệu tham khảo) khoảng 62.700 người (năm 1997), gồm các dân tộc chính: Kinh, Khơme.
  • Địa hình: Chủ yếu đồng bằng phù sa.
  • Sông ngòi: sông Vàm Cỏ Tây sông Vàm Cỏ Đông chảy qua, tạo điều kiện cho giao thông đường thủy.
  • Hành chính: Gồm 1 thị trấn (Tân Trụ - huyện lị) 10 .
Tân Trụ

Tân Trụ là một huyện có địa hình đồng bằng phù sa.

  1. (huyện) Huyện thuộc tỉnh Long An. Diện tích 105,8km2. Số dân 62.700 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Khơme. Địa hình đồng bằng phù sa. Sông Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ Đông chảy qua. Giao thông đường thuỷ, trên sông Vàm Cỏ Tây, Vàm Cỏ Đông. Huyện gồm 1 thị trấn (Tân Trụ) huyện lị, 10
  2. (thị trấn) h. Tân Trụ, t. Long An

Từ gần giống

Từ chứa "Tân Trụ"